Máy bơm chữa cháy
Máy bơm chữa cháy (còn gọi là bơm phòng cháy chữa cháy hay bơm cứu hỏa) có nhiệm vụ cung cấp nước với lưu lượng và áp suất cần thiết đến các thiết bị chữa cháy như họng nước, vòi chữa cháy, sprinkler hoặc hệ thống phun nước tự động.
Máy bơm chữa cháy là gì?
Máy bơm chữa cháy (bơm PCCC, bơm cứu hỏa) là bơm chuyên dùng để cấp nước với lưu lượng và áp lực định mức cho họng nước vách tường, trụ nước ngoài nhà, hệ sprinkler và drencher. Khác với bơm cấp nước thông thường, bơm chữa cháy được chọn theo đường đặc tính mà tiêu chuẩn PCCC yêu cầu và phải khởi động được ngay cả khi mất điện lưới.
Máy bơm chữa cháy thường được lắp đặt tại nhà máy, kho xưởng, tòa nhà cao tầng, trung tâm thương mại, bệnh viện, trường học và các công trình công nghiệp. Khi xảy ra cháy hoặc áp suất trong hệ thống giảm xuống dưới mức cài đặt, máy bơm sẽ hoạt động để duy trì nguồn nước chữa cháy ổn định.
Một hệ thống bơm chữa cháy thường gồm:
- Bơm chữa cháy chính chạy điện
- Bơm dự phòng chạy diesel
- Bơm bù áp (Jockey Pump) giúp duy trì áp suất hệ thống
Tùy yêu cầu công trình, máy bơm chữa cháy có thể sử dụng các dạng như bơm đầu hút cuối, bơm hai cửa hút, bơm turbine trục đứng hoặc bơm đa tầng cánh.
Các loại máy bơm chữa cháy tại Parolli
Parolli cung cấp máy bơm chữa cháy ly tâm chạy điện và chạy dầu diesel, từ bơm bù áp vài kW đến bơm tuabin trục đứng hàng trăm kW, cùng các cụm bơm PCCC lắp sẵn trên bệ. Mỗi loại bơm hợp với một kiểu nguồn nước và quy mô công trình khác nhau.| Loại bơm | Dòng Parolli | Phù hợp cho |
|---|---|---|
| Trục ngang đầu hút cuối | PS, PST | Bơm chính cho nhà xưởng, tòa nhà, kho bãi; hút từ bể nổi hoặc bể ngầm nông |
| Hai cửa hút (split case) | PLA | Công trình cần lưu lượng lớn, muốn bơm chạy êm và dễ bảo trì |
| Tuabin trục đứng | PTB | Nguồn nước thấp hơn sàn đặt bơm: bể ngầm sâu, giếng, hồ |
| Đa tầng cánh trục đứng (bù áp) | U-series | Duy trì áp lực đường ống, bù lượng rò rỉ nhỏ |
| Cụm bơm PCCC tích hợp | PDJ, PEDJ | Trạm bơm lắp sẵn bơm chính, dự phòng, bù áp và tủ điều khiển |
| Bơm xách tay, di động | Lực lượng PCCC cơ sở, công trường, khu chưa có trạm bơm cố định |
Cấu hình trạm máy bơm chữa cháy: chính, dự phòng, bù áp
Một trạm bơm chữa cháy cơ bản gồm ba nhóm bơm: bơm chính cấp đủ lưu lượng và cột áp thiết kế, bơm dự phòng có năng lực tương đương để thay thế khi bơm chính hỏng hoặc mất điện, và bơm bù áp giữ áp lực đường ống để hệ không khởi động bơm chính vì rò rỉ nhỏ. Thứ tự khởi động được đặt bằng các ngưỡng áp lực trên tủ điều khiển. Khi áp lực đường ống giảm nhẹ, bơm bù áp chạy trước. Khi áp tiếp tục giảm do có họng nước hoặc đầu phun mở, bơm chính khởi động. Nếu bơm chính không lên áp, bơm dự phòng tự khởi động ở ngưỡng thấp hơn.| Điều kiện công trình | Bơm chính | Bơm dự phòng | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Điện lưới ổn định, có máy phát dự phòng | Điện | Điện | Nguồn cấp cho bơm phải lấy trước aptomat tổng |
| Điện lưới không ổn định, không có máy phát | Điện | Diesel | Cấu hình phổ biến nhất tại khu công nghiệp |
| Khu vực chưa có điện lưới | Diesel | Diesel | Cần bể dầu, ắc quy đề kép, thông gió phòng bơm |
| Nguồn nước thấp hơn sàn đặt bơm nhiều mét | Tuabin trục đứng | Tuabin (điện hoặc diesel) | Tránh phải mồi nước và thiếu áp hút |
Kiểm tra đường đặc tính máy bơm chữa cháy theo NFPA 20
Theo tiêu chuẩn NFPA 20, bơm chữa cháy ly tâm phải đạt hai điều kiện: tại 150% lưu lượng định mức, cột áp không thấp hơn 65% cột áp định mức; và cột áp khi đóng van xả (churn) không vượt quá 140% cột áp định mức. Ví dụ, một máy bơm chữa cháy có điểm định mức 144 m³/h, cột áp 70 m:- Tại 216 m³/h (150% lưu lượng), cột áp phải đạt ít nhất 70 × 0,65 = 45,5 m.
- Khi đóng van xả, cột áp không được vượt 70 × 1,4 = 98 m.
- Cột áp đóng van cộng áp đầu hút phải thấp hơn áp làm việc của ống và van. Ví dụ 98 m cộng 5 m áp hút là khoảng 10,1 bar, vẫn dưới mức PN16 của đường ống.
Lỗi thường gặp khi mua máy bơm chữa cháy
Phần lớn sự cố tại trạm bơm chữa cháy không đến từ chất lượng bơm mà đến từ khâu chọn và cài đặt. Dưới đây là những lỗi Parolli hay gặp khi làm việc với nhà thầu và chủ đầu tư.- Chọn bơm dư cột áp "cho chắc": áp đóng van tăng theo, có thể vượt áp làm việc của đường ống, van và đầu phun, phải lắp thêm van giảm áp.
- Chỉ so công suất motor khi so giá: hai bơm cùng kW có thể cho điểm làm việc rất khác nhau. Luôn so trên đường đặc tính tại lưu lượng và cột áp thiết kế.
- Chọn bơm bù áp quá lớn: bơm bù áp chỉ cần bù rò rỉ, thực tế thường chọn lưu lượng khoảng 1% lưu lượng bơm chính và cột áp cao hơn bơm chính một chút. Bơm quá lớn sẽ đóng ngắt liên tục và che mất tín hiệu rò rỉ thật.
- Cài ngưỡng áp sai thứ tự: ngưỡng khởi động của bơm bù áp, bơm chính và bơm dự phòng phải cách nhau đủ xa. Nếu quá sát, nhiều bơm sẽ chạy cùng lúc hoặc bơm chính chạy không cần thiết.
- Bỏ qua điều kiện hút: ống hút nhỏ, dài, nhiều co hoặc bể đặt quá thấp khiến bơm thiếu áp hút, không đạt lưu lượng khi nghiệm thu.
Thông tin cần gửi để báo giá máy bơm chữa cháy
Để Parolli đề xuất đúng loại bơm và cấu hình trạm, bạn chỉ cần gửi các thông tin dưới đây. Nếu chưa có số liệu tính toán, bản vẽ mặt bằng và sơ đồ hệ thống cũng đủ để kỹ sư tính giúp.- Loại công trình và hệ thống chữa cháy: họng nước vách tường, sprinkler, drencher, trụ ngoài nhà.
- Lưu lượng (m³/h hoặc l/s) và cột áp (m hoặc bar) yêu cầu tại trạm bơm.
- Nguồn nước: bể nổi, bể ngầm hay giếng; mực nước thấp nhất so với sàn đặt bơm.
- Nguồn điện: điện áp, có máy phát dự phòng hay không; yêu cầu bơm dự phòng điện hay diesel.
- Tiêu chuẩn chủ đầu tư hoặc tư vấn yêu cầu: TCVN, NFPA 20 hay tiêu chuẩn riêng của dự án.
- Mặt bằng phòng bơm và thời điểm cần giao hàng.









